Nguồn gốc hình thành nước khoáng Vital

Mỏ nước nằm trong phần phía Bắc cấu tạo Tiền Hải C được giới hạn ở phía đông bắc bởi đứt gãy Vĩnh Ninh, Tây Bắc bởi đứt gãy Trà Lý. Diện tích mỏ nước khoảng 12km2, ở độ sâu khoảng 450m.

Do nằm ở khu vực có nhiều nét đứt gãy của vỏ địa cầu, lại nằm kẹp giữa hai lớp sét kết có khả năng cách nước tốt nên nguồn nước khoáng Vital có chứa nhiều khoáng chất hòa tan tự nhiên có tác dụng tốt cho cơ thể con người, đặc biệt thuần khiết, thành phần của nước rất ổn định, nhiệt độ của nước khi khai thác luôn là 36,5 độ C.

Trong những năm 1960-1990, nhà nước đã đầu tư nhiều cho công tác tìm kiếm và thăm dò dầu khí, đã khoan nhiều giếng khoan tới độ sâu 2000-3000m. Kết quả là đã phát hiện ra mỏ nước khoáng trong trầm tích Miocen .

Từ năm 1993 đến 1996, giếng khoan thăm dò dầu khí được cải tạo để khai thác sử dụng nước khoáng. Thời gian này, nước được sử dụng phục vụ nhu cầu của CBCNV công ty khai thác dầu khí. Từ 1/12/1996, Công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Minh chính thức quản lý, khai thác.

Cùng với việc đóng chai ngay tại nguồn nước khoáng và trên dây truyền hiện đại, khép kín, đồng bộ của Italy, nước khoáng thiên nhiên Vital đã giữ được tất cả các thành phần là khoáng chất quý có lợi cho sức khỏe.

Dưới đây là một số loại khoáng chất và tác dụng của chúng có trong nước khoáng thiên nhiên Vital.

Calcium & Magnesium:

Có vai trò điều chỉnh nhịp tim, rất cần thiết cho cấu tạo của xương, răng kích thích sự hoạt động của các mô cơ, duy trì nồng độ acid/kiềm trong cần bằng về nước cho cơ thể, cần thiết cho người già và trẻ em, những người bị bệnh tim mạch, có tác dụng chống mệt mỏi, căng thẳng tâm sinh lý nhất là trong mùa hè.
Sodium:
Cân đối hoạt động thần kinh, điều chỉnh sự kích thích của cơ, sự co nhịp tim, đưa dưỡng chất tới nuôi tế bào, ổn định nồng độ acid/kiềm trong cơ thể
Potasium:

Cùng với sodium có chức năng điều hoà huyết áp và phối hợp cùng với magnesium điều hoà hoạt động của tim, rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ thể, tham gia quá trình trao đổi chất, phân giải Protein và Cardbonhidrate, cùng với photpho và Kali vận chuyển oxy lên não.
Các Anion:
- Sulphates:Thúc đẩy sự vận chuyển qua ruột, nhuận tràng, giúp ăn ngon giải độc chống táo bón.
- Bicardbonates:Giúp tiêu hoá, giải khát, trung hoà acid của dịch vị. Cần thiết đối với người bị bênh tiểu đường mãn tính, gan, lách.
- Flurides:Gúp cân bằng cấu trúc xương và phòng ngừa sâu răng.



Trở lại danh sách giới thiệu